Thị thực là gì? Miễn thị thực là gì và những trường hợp được miễn? Thời hạn thị thực bao lâu?

Thị Thực Là Gì? Miễn Thị Thực Là Gì

Dịch thuật công chứng 24h (Trans24H) ⭐ Dịch thuật và công chứng nhanh, lấy ngay trong ngày ⭐ Giá rẻ - chỉ từ 25k ⭐ Dịch thuật công chứng uy tín hàng đầu Hà Nội, Đà Nẵng, Tp.HCM...

Hiện nay, khái niệm thị thực  (visa) vẫn còn xa lạ với nhiều người. Thậm chí, còn nhầm tưởng thị thực và hộ chiếu là một. Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết nhất về thị thực, miễn thị thực (visa) này nhé.

Thị thực là gì?

Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

Thị thực khi dịch sang tiếng anh là “visa”. “Visa” là từ được dùng nhiều hơn và được nhiều người biết đến hơn so với thuật ngữ thị thực quy định trong Luật.

Cần phân biệt, thị thực và hộ chiếu là 02 khái niệm hoàn toàn khác nhau. Theo Luật Xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

Theo khoản 2 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quả cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử.

Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực điện tử chỉ có giá trị một lần.

Hiện nay, thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:

  • Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;
  • Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Miễn thị thực là gì?

Miễn thị thực có thể hiểu là việc công dân của một quốc gia khác nhập cảnh và lưu trú tại Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định mà không phải làm các thủ tục cũng như đóng các khoản lệ phí liên quan đến việc xuất nhập cảnh.

Giấy miễn thị thực cho phép người Việt Nam thường trú ở nước ngoài hoặc người có cha mẹ, vợ chồng là người Việt Nam được miễn thị thực nhập cảnh vào Việt Nam, có thời hạn đến 5 năm. Mỗi lần nhập cảnh được lưu trú tối đa 180 ngày, nếu hết 180 ngày mà bạn muốn ở thêm thì phải xin gia hạn thị thực.

Tiết kiệm chi phí khi gia hạn visa tiếp theo: Lấy ví dụ khi so sánh với visa 3 tháng nhiều lần, khi hết thời hạn này, thì chi phí gia hạn visa dạng miễn thị thực sẽ ít hơn và dễ dàng hơn do ưu ái của Việt Nam dành cho người Việt Nam hay người nước ngoài có quan hệ chồng, vợ, con của người Việt Nam

Những trường hợp được miễn thị thực

Hiện nay, các trường hợp sau được miễn thị thực:

  • Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này.
  • Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
  • Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
  • Thuộc trường hợp đơn phương miễn thị thực.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.
Thị Thực Là Gì?
Thị Thực Là Gì? Những Trường Hợp Nào Được Miễn Thị Thực?

Tham khảo thêm DANH MỤC CÁC HIỆP ĐỊNH, THỎA THUẬN MIỄN THỊ THỰC GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC

Việt Nam miễn thị thực cho bao nhiêu nước?

Các trường hợp được miễn visa Việt Nam được quy định tại Điều 12 và Điều 13.. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cứ trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014. Cụ thể:

  • Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này.
  • Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế. Do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ. Và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của chính phủ.
  • Các trường hợp được đơn phương miễn thị thực theo quy định tại Điều 13 của Luật này.

Điều 13 quy định như sau:

  • Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây:
  • a) Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
  • b) Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ.
  • c) Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
  • Quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn không quá 5 năm và được xem xét gia hạn. Quyết định đơn phương miễn thị thực bị hủy bỏ nếu không đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
  • Căn cứ quy định của Điều này, Chính phủ quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn đối với từng nước.

Công dân các nước được miễn visa nhập cảnh Việt Nam

  • Lào, Camphuchia, Singapore, Indonesia, Malaysia: Thời hạn tạm trú không quá 30 ngày.
  • Brunei – Thời hạn tạm trú không quá 15 ngày.
  • Philipines – Thời hạn tạm trú không quá 21 ngày.
  • Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Đan Mạch, Na Uy, Thuỵ Điển, Phần Lan, Đức, Pháp, Anh, Tây Ban Nga, Italy: Thời hạn tạm trú không quá 15 ngày.
  • Công dân các nước Pháp, Chi lê nếu có hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ. Sẽ được miễn thực hiện thủ tục xin visa khi nhập cảnh vào Việt Nam. Thời hạn lưu trú không quá 90 ngày trong thời hạn 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh lần đầu.
  • Người sở hữu thẻ đi lại doanh nhân Apec được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam với thời hạn cư trú không quá 60 ngày.
  • Người nước ngoài hoặc người Việt mang quốc tịch nước ngoài đi du lịch tại đảo Phú Quốc. Sẽ được miễn visa vào Việt Nam với thời gian lưu trú 15 ngày.
Các Trường Hợp Nào Được Miễn Thị Thực Việt Nam?
Các Trường Hợp Nào Được Miễn Thị Thực Việt Nam?

Lưu ý: Nếu thuộc đối tượng được miễn visa ( trừ miễn thị thực 5 năm ). Người nước ngoài chỉ cần đảm bảo hộ chiếu còn hạn ít nhất 6 tháng. Kể từ ngày nhập cảnh và còn 02 trang trống. Sau đó, khi đến cửa khẩu Việt nam, người nước ngoài chỉ cần xuất trình hộ chiếu để nhập cảnh Việt Nam.

Các loại thị thực và ký hiệu của thị thực

Theo Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019), Chúng ta quy định chi tiết có 27 loại thị thực và ký hiệu khác nhau, thời hạn cũng khác nhau:

  1. NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
  2. NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  3. NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
  4. NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
  5. LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  6. LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  7. LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  8. ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
  9. ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
  10. ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
  11. ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.
  12. DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  13. DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  14. NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  15. NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  16. NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  17. DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.
  18. HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
  19. PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  20. PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
  21. LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
  22. LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
  23. DL – Cấp cho người vào du lịch.
  24. TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
  25. VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
  26. SQ – Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này (Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại; Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại).
  27. EV – Thị thực điện tử.
Các Loại Thị Thực Và Ký Hiệu
Các Loại Thị Thực Và Ký Hiệu

Thời hạn thị thực (visa) là bao lâu?

  • Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.
  • Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.
  • Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.
  • Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.
  • Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm.
  • Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.

Bài viết tới đây là khá dài, hy vọng đã phần nào giải đáp được các thắc mắc của bạn. Nếu có thêm bất kỳ câu hỏi nào vui lòng để lại comment ở phía dưới, hoặc liên hệ:

Dịch Thuật Công Chứng Tư Pháp Trans24h

Chúc bạn sức khoẻ và thành công!

5/5 - (5 bình chọn)